HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ TẠI THANH HÓA - GIÁO VIÊN GIỎI, NHIỀU KINH NGHIỆM THỰC TẾ, HỌC NHƯ ĐANG LÀM, KẾ TOÁN TỔNG HỢP, KẾ TOÁN THUẾ, KẾ TOÁN PHẦN MỀM, CAM KẾT THÀNH NGHỀ

Hạch toán TK 335 – Chi phí phải trả theo TT 133

lop dao tao ke toan tai thanh hoa

Nguyên tắc và cách hạch toán tài khoản 335 như thế nào? Kế toán ATC xin thông tin đến bạn trong bài viết dưới đây nhé!

Đào tạo kế toán tại Thanh Hóa Nguyên tắc và cách hạch toán tài khoản 335 như thế nào? Kế toán ATC xin thông tin đến bạn trong bài viết dưới
lop dao tao ke toan tai thanh hoa
  1. Nguyên tắc kế toán hạch toán Tk 335 – Chi phí phải trả

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả

Cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo. Tài khoản này còn phản ánh cả các khoản phải trả cho người lao động trong kỳ như phải trả về tiền lương nghỉ phép và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo phải trích trước, như:

  • Chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa, vụ mà doanh nghiệp có thể xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất. Kế toán tiến hành tính trước và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ những chi phí sẽ phải chi trong thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh.
  • Trích trước chi phí lãi tiền vay phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau.

Kế toán phải phân biệt các khoản chi phí phải trả với các khoản dự phòng phải trả được phản ánh trên tài khoản 352 để ghi nhận. Và trình bày Báo cáo tài chính phù hợp với bản chất của từng khoản mục, cụ thể:

Đào tạo kế toán tại Thanh Hóa Nguyên tắc và cách hạch toán tài khoản 335 như thế nào? Kế toán ATC xin thông tin đến bạn trong bài viết dưới
Đào tạo kế toán tại Thanh Hóa
  • Các khoản dự phòng phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại nhưng thường chưa xác định được thời gian thanh toán cụ thể; Các khoản chi phí phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại chắc chắn về thời gian phải thanh toán;
  • Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính và có thể chưa xác định được chắc chắn số sẽ phải trả (ví dụ khoản chi phí dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng); Các khoản chi phí phải trả xác định được chắc chắn số sẽ phải trả;
  • Trên Báo cáo tài chính, các khoản dự phòng phải trả được trình bày tách biệt với các khoản phải trả thương mại và phải trả khác trong khi chi phí phải trả là một phần của các khoản phải trả thương mại hoặc phải trả khác.
  • Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Các khoản phải trả chưa phát sinh do chưa nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này để đảm bảo khi phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất, kinh doanh được phản ánh là dự phòng phải trả.

Các khoản trích trước không được phản ánh vào tài khoản 335 mà được phản ánh là dự phòng phải trả, như:

  • Chi phí sửa chữa lớn của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, doanh nghiệp được phép trích trước chi phí sửa chữa cho năm báo cáo hoặc một số năm tiếp theo;
  • Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng;
  • Các khoản dự phòng phải trả khác

Về nguyên tắc, các khoản chi phí phải trả

  • Phải được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh.
  • Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế phải được hoàn nhập.

Việc vốn hóa lãi vay trong một số trường hợp cụ thể như sau:

  • Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng TSCĐ, BĐSĐT, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng;
  • Nhà thầu không vốn hóa lãi vay khi đi vay để phục vụ việc thi công, xây dựng công trình, tài sản cho khách hàng, kể cả trường hợp đối với khoản vay riêng
  1. Kết cấu và nội dung tài khoản 153 – Chi phí phải trả

Bên Nợ:

  • Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã được tính vào chi phí phải trả;
  • Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.

Bên Có:

  • Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Số dư bên Có:

  • Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh
  1. Hạch toán chi phí phải trả

Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX)

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (DN hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK )

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

Đào tạo kế toán tại Thanh Hóa Nguyên tắc và cách hạch toán tài khoản 335 như thế nào? Kế toán ATC xin thông tin đến bạn trong bài viết dưới
Đào tạo kế toán tại Thanh Hóa

Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 154 (631) (Nếu số phải trả lớn hơn số trích trước)

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (Số đã trích trước)

Có TK 334 – Phải trả người lao động (Tổng số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả)

Có TK 154 (631) (Nếu số phải trả nhỏ hơn số trích trước).

Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh số tiền chi sửa chữa TSCĐ phát sinh trong kỳ mà nhà thầu đã thực hiện nhưng chưa nghiệm thu, chưa xuất hóa đơn, ghi:

Nợ các TK 241, 154 (631), 642

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

Khi công việc sửa chữa TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, nếu số trích trước cao hơn chi phí thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (số đã trích trước lớn hơn chi phí phát sinh)

Có các TK 241, 154 (631), 642.

Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh những chi phí dự tính phải chi trong thời gian ngừng việc theo thời vụ, hoặc ngừng việc theo kế hoạch, ghi:

Nợ TK 154 (631)

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến các khoản chi phí trích trước, ghi:

Nợ TK 154 (631) (nếu số thực tế phát sinh lớn hơn số trích trước)

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (số đã trích trước)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 153,331,334

Có TK 154 (631) (nếu số thực tế phát sinh nhỏ hơn số trích trước),

Trường hợp lãi vay trả sau, cuối kỳ tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lãi tiền vay tính vào chi phí tài chính)

Nợ TK 154 (631 ) (lãi vay tính vào chi phí SXKD dở dang)

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (lãi tiền vay được vốn hóa)

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

Trên đây là bài viết hướng dẫn cách hạch toán tài khoản 335, chúc các bạn làm việc tốt nhé!

Đào tạo kế toán tại Thanh Hóa

Nếu bạn muốn học kế toán tổng hợp thuế,mời bạn đăng ký khóa học của chúng tôi tại:

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ – TIN HỌC VĂN PHÒNG ATC

DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ ATC – THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP ATC

Địa chỉ:

Số 01A45 Đại lộ Lê Lợi – Đông Hương – TP Thanh Hóa

( Mặt đường Đại lộ Lê Lợi, cách bưu điện tỉnh 1km về hướng Đông, hướng đi Big C)

Tel: 0948 815 368 – 0961 815 368

Đào tạo kế toán tại Thanh Hóa

Học kế toán thực tế tại Thanh Hóa

Học kế toán thực tế ở Thanh Hóa

Lớp đào tạo kế toán thực hành tại Thanh Hóa

Trung tam hoc ke toan thuc te o Thanh Hoa

 

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ – TIN HỌC VĂN PHÒNG ATC

Đào tạo kế toán ,tin học văn phòng ở Thanh Hóa, Trung tâm dạy kế toán ở Thanh Hóa, Lớp dạy kế toán thực hành tại Thanh Hóa, Học kế toán thuế tại Thanh Hóa, Học kế toán thực hành tại Thanh Hóa, Học kế toán ở Thanh Hóa.

  • Học Kế Toán Tốt nhất ở Thanh Hóa
  • Trung tâm đào tạo kế toán tại Thanh Hóa
  • Lớp đào tạo Tin học ở Thanh Hóa
  • Học tin học văn phòng ở Thanh Hóa

?  Trung tâm kế toán thực tế – Tin học ATC

☎   Hotline: 0961.815.368 | 0948.815.368

?  Địa chỉ: Số 01A45 Đại lộ Lê Lợi – P.Đông Hương – TP Thanh Hóa (Mặt đường đại lộ Lê Lợi, cách cầu Đông Hương 300m về hướng Đông).

0961.815.368 0948.815.368 Chat Facebook Chat Zalo